Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cho thuê phòng trọ theo quy định mới từ ngày 01/01/2026 thế nào?
Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất. Trong đó:
a) Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế;
b) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;
c) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;
d) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.
Thu nhập từ cho thuê bất động sản quy định tại khoản 4 Điều này không áp dụng cách tính thuế quy định tại khoản này.
3. Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này hoặc nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế. Doanh thu tính thuế và thuế suất được xác định như sau:
a) Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Phân phối, cung cấp hàng hoá: thuế suất 0,5%;
c) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%;
d) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%;
đ) Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%;
e) Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%.
Theo đó, nếu thu nhập từ tiền cho thuê phòng trọ của cá nhân cư trú trong kỳ tính thuế năm 2026 là từ 500 triệu trở xuống thì thu nhập này được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định nêu trên.
Nếu các nhân có thu nhập từ tiền cho thuê phòng trọ trong kỳ tính thuế năm 2026 là trên 500 triệu thì có công thức tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền cho thuê phòng trọ như sau:
Thuế thu nhập cá nhân = (Thu nhập từ tiền cho thuê phòng trọ - Chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh theo quy định) x mức thuế suất
Trong đó, mức thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền cho thuê phòng trọ được quy định như sau:
- Cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đến 03 tỷ đồng: mức thuế suất 15%;
- Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: mức thuế suất 17%;
- Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: mức thuế suất 20%.
Ngoài ra, cho thuê phòng trọ hay kinh doanh dịch vụ lưu trú được là loại hình kinh doanh thuộc nhóm dịch vụ, xây dựng không bao thầu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, do đó cá nhân cho thuê phòng trọ có doanh thu trên 500 triệu đến 03 tỷ có thể chọn cách tính thuế thu nhập cá nhân theo Điểm c Khoản 3 Điều này như sau: Nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế.
Doanh thu tính thuế và thuế suất được xác định như sau:
Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên 500 triệu đồng trong kỳ tính thuế. Công thức như sau:
Thuế thu nhập cá nhân = (Thu nhập từ tiền cho thuê phòng trọ - 500 triệu đồng) x mức thuế suất 5%
* Lưu ý: Quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền cho thuê phòng trọ có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 áp dụng với đối tượng là cá nhân cư trú theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Cá nhân không cư trú áp dụng quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 đến hết ngày 30/06/2026.

Khoản 1 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ kinh doanh bao gồm:
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
- Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;
- Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức;
- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.
Điều 4 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về 11 nội dung quản lý thuế bao gồm:
(1) Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế.
(2) Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế.
(3) Khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ.
(4) Quản lý thông tin người nộp thuế.
(5) Quản lý hóa đơn, chứng từ.
(6) Kiểm tra thuế, thanh tra thuế và thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế.
(7) Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.
(8) Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế.
(9) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.
(10) Hợp tác quốc tế về thuế.
(11) Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế.
Công ty Luật Thuận Đức – Luôn sẵn lòng hỗ trợ bạn trong mọi vấn đề pháp lý!
-------------------------
Văn phòng làm việc: Số 1, ngõ 43, phố Kim Đồng, phường Tương Mai, thành phố Hà Nội
Hotline: 0966.846.783
Email: congtyluatthuanduc@gmail.com
Website: http://luatthuanduc.vn
Facebook: https://www.facebook.com/profile.php?id=100094722411349