Sử dụng vàng để thanh toán khi mua bán nhà đất có hợp pháp không?
Tác giảLuật Thuận Đức
Lượt xem: 327

1. Sử dụng vàng để thanh toán khi mua bán nhà đất có hợp pháp không?

Điều 19 Nghị định 24/2012/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 232/2025/NĐ-CP quy định như sau:

“Hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng

Hành vi vi phạm các quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh vàng bao gồm:

1. Hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước cấp.

2. Hoạt động sản xuất, hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp; hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu, xuất khẩu, nhập khẩu vàng miếng không đúng quy định.

3. Mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định không có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.

4. Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán.

5. Hoạt động sản xuất vàng miếng trái với quy định tại Nghị định này.

6. Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được Thủ tướng Chính phủ cho phép và Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép.

7. Vi phạm các quy định khác tại Nghị định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.”

Theo đó, sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán là hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng.

Như vậy, sử dụng vàng để làm phương tiện thanh toán khi mua bán nhà đất là hành vi vi phạm pháp luật, không hợp pháp.

Sử dụng vàng để thanh toán khi mua bán nhà đất có hợp pháp không?

Công ty Luật Thuận Đức - Tư vấn pháp luật, tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng, dịch vụ pháp lý khác. Liên hệ hotline: 0966.846.783

2. Từ ngày 09/02/2026, sử dụng vàng để thanh toán khi mua bán nhà đất có bị xử phạt vi phạm hành chính không?

Điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 28 Nghị định 340/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 09/02/2026 quy định như sau:

“Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vàng

1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Mua, bán vàng miếng với tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp không có Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng;

b) Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Mua, bán vàng miếng với tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp không có Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần;

b) Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần;

c) Không thực hiện thanh toán mua, bán vàng qua tài khoản thanh toán theo quy định của pháp luật.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không niêm yết công khai giá mua, giá bán vàng miếng, vàng trang sức, mỹ nghệ theo quy định của pháp luật;

b) Vi phạm trách nhiệm của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng khi có thay đổi về mạng lưới chi nhánh, địa điểm kinh doanh mua, bán vàng miếng theo quy định của pháp luật;

c) Sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ mà không công bố tiêu chuẩn áp dụng, không ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật;

d) Sản xuất vàng miếng mà không công bố tiêu chuẩn áp dụng, khối lượng, hàm lượng của sản phẩm, không ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật…”

Đồng thời, tại điểm a khoản 3 Điều 5 Nghị định 340/2025/NĐ-CP quy định:

“Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc xử phạt

...3. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền:

a) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân;...”

Như vậy, theo quy định trên thì sử dụng vàng để thanh toán khi mua bán nhà đất có bị phạt cảnh cáo.

Nếu tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần việc sử dụng vàng để thanh toán khi mua bán nhà đất có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng (đối với cá nhân), từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng (tổ chức).

3. Trách nhiệm của doanh nghiệp sản xuất vàng thế nào?

Căn cứ Điều 6 Nghị định 24/2012/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 232/2025/NĐ-CP, trách nhiệm của doanh nghiệp sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ như sau:

- Thực hiện đóng mã ký hiệu và hàm lượng vàng trên sản phẩm, công bố tiêu chuẩn áp dụng, khối lượng của sản phẩm theo quy định pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn công bố áp dụng và khối lượng sản phẩm đã công bố do doanh nghiệp sản xuất.

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tiêu chuẩn công bố áp dụng và khối lượng sản phẩm do doanh nghiệp thuê gia công.

- Chấp hành các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, lập và sử dụng hóa đơn, chứng từ.

- Có phương án bảo đảm an toàn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ.

- Bảo đảm duy trì các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định 24/2012/NĐ-CP.

Khi bán vàng nguyên liệu mua từ doanh nghiệp, ngân hàng thương mại quy định tại Điều 11a Nghị định 24/2012/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 232/2025/NĐ-CP phải lập và sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định của pháp luật; lưu trữ đầy đủ, chính xác dữ liệu giao dịch bán vàng nguyên liệu; thực hiện kết nối cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

- Tuân thủ các quy định tại Nghị định 24/2012/NĐ-CP và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

Công ty Luật Thuận Đức – Luôn sẵn lòng hỗ trợ bạn trong mọi vấn đề pháp lý!

-------------------------

Văn phòng làm việc: Số 1, ngõ 43, phố Kim Đồng, phường Tương Mai, thành phố Hà Nội

Hotline: 0966.846.783

Email: congtyluatthuanduc@gmail.com

Website: http://luatthuanduc.vn

Facebook: https://www.facebook.com/profile.php?id=100094722411349

Đặt lịch tư vấn

Gửi yêu cầu
0 / 5 (0Bình chọn)
Bình luận
Gửi bình luận
Bình luận

    Bài viết liên quan