Các trường hợp không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Tác giảLuật Thuận Đức
Lượt xem: 330

Các trường hợp không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

Công ty Luật Thuận Đức - Tư vấn pháp luật, tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng, dịch vụ pháp lý khác. Liên hệ hotline: 0966.846.783

1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì? 

     Theo khoản 21 Điều 3 Luật Đất đai 2024 quy định: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. 

     Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp sử dụng đất hoặc sở hữu tài sản trên đất đều được cấp Giấy chứng nhận. Nhằm bảo đảm công tác quản lý đất đai và trật tự xây dựng, Điều 151 Luật Đất đai 2024 đã quy định cụ thể các trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận. 

Các trường hợp không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

Công ty Luật Thuận Đức - Tư vấn pháp luật, tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng, dịch vụ pháp lý khác. Liên hệ hotline: 0966.846.783

2. Các trường hợp người sử dụng đất không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất 

2.1. Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích

        Đây là loại đất được sử dụng vào các mục đích công cộng như:

  • Xây dựng công trình văn hóa, thể dục thể thao, vui chơi giải trí công cộng;

  • Công trình y tế, giáo dục, chợ, nghĩa trang;

  • Xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết;

  • Các công trình công cộng khác do UBND cấp xã đầu tư, quản lý và sử dụng.

     Đối với loại đất này, người đang sử dụng không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

 2.2. Đất được giao để quản lý

Các cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao đất để quản lý không được cấp Giấy chứng nhận đối với phần đất được giao quản lý. 

Tuy nhiên, nếu có phần diện tích được giao hoặc cho thuê để sử dụng thì vẫn được cấp Giấy chứng nhận đối với diện tích đó theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 

2.3. Đất thuê, thuê lại của người sử dụng đất

Người thuê đất hoặc thuê lại đất từ người sử dụng đất khác không thuộc đối tượng được cấp Giấy chứng nhận. 

Ngoại lệ là trường hợp thuê hoặc thuê lại đất từ chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng theo dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 

2.4. Đất nhận khoán 

Người nhận khoán đất từ tổ chức, doanh nghiệp hoặc cá nhân khác không được cấp Giấy chứng nhận.

Tuy nhiên, pháp luật vẫn cho phép xem xét công nhận quyền sử dụng đất trong một số trường hợp đặc biệt, như người đang sử dụng đất nông nghiệp hoặc lâm nghiệp có nguồn gốc từ đất giao khoán, khoán trắng, thuê hoặc mượn của nông trường, lâm trường trước ngày 01/02/2015 và đáp ứng đầy đủ điều kiện theo luật định.

2.5. Đất đã có quyết định thu hồi đất

Đất đã có quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ không được cấp Giấy chứng nhận.

Trường hợp đã quá 03 năm kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi mà việc thu hồi chưa được thực hiện thì người sử dụng đất có thể được xem xét cấp Giấy chứng nhận theo quy định pháp luật.

2.6. Đất đang có tranh chấp hoặc bị áp dụng biện pháp cưỡng chế 

Không cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp:

  • Đất đang có tranh chấp;

  • Đất đang bị kê biên để thi hành án; 

  • Đất đang bị áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án;

  • Quyền sử dụng đất đang bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.

2.7. Đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh

Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để thực hiện các công trình công cộng không nhằm mục đích kinh doanh sẽ không được cấp giấy chứng nhận

3. Các trường hợp tài sản gắn liền với đất không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất:

3.1. Tài sản nằm trên thửa đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận

Nếu thửa đất không thuộc trường hợp được cấp Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì tài sản trên đất cũng không được công nhận quyền sở hữu. 

3.2. Nhà ở, công trình xây dựng tạm thời: 

Không cấp Giấy chứng nhận đối với:

  • Nhà ở, công trình xây dựng tạm trong thời gian thi công công trình chính;

  • Công trình được xây dựng bằng vật liệu tạm như tranh, tre, nứa, lá, đất;

  • Công trình phụ trợ nằm ngoài phạm vi công trình chính và chỉ phục vụ việc quản lý, vận hành công trình chính.

3.3. Tài sản thuộc diện giải tỏa hoặc thu hồi

Tài sản gắn liền với đất đã có thông báo hoặc quyết định giải tỏa, hoặc đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ không được cấp Giấy chứng nhận.

Tuy nhiên, nếu quá 03 năm kể từ thời điểm ban hành các thông báo hoặc quyết định này mà chưa thực hiện thì có thể được xem xét theo quy định của pháp luật.

3.4. Công trình xây dựng trái quy hoạch hoặc vi phạm pháp luật

Không cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản được tạo lập trong các trường hợp:

  • Xây dựng sau thời điểm công bố cấm xây dựng; 

  • Xây dựng lấn, chiếm hành lang bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật;

  • Xây dựng lấn, chiếm khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa;

  • Tài sản được tạo lập không phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt.

Trừ trường hợp chủ sở hữu có giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định của pháp luật về xây dựng.

3.5. Tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước

Tài sản thuộc sở hữu Nhà nước không được cấp Giấy chứng nhận, trừ trường hợp tài sản đã được xác định là phần vốn Nhà nước đóng góp vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. 

3.6. Tài sản không thuộc đối tượng được công nhận quyền sở hữu

Các tài sản gắn liền với đất không thuộc trường hợp được công nhận quyền sở hữu theo Điều 148 và Điều 149 Luật Đất đai 2024 sẽ không được cấp Giấy chứng nhận.

4. Ý nghĩa của việc xác định các trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận 

Việc xác định rõ các trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận có ý nghĩa quan trọng trong thực tiễn, giúp:

  • Hạn chế các giao dịch tiềm ẩn rủi ro pháp lý;

  • Bảo đảm công tác quản lý đất đai của Nhà nước;

  • Ngăn chặn tình trạng xây dựng trái phép, lấn chiếm đất đai;

  • Giúp người dân và doanh nghiệp chủ động rà soát điều kiện pháp lý trước khi nhận chuyển nhượng hoặc đầu tư.

Công ty Luật Thuận Đức – Luôn sẵn lòng hỗ trợ bạn trong mọi vấn đề pháp lý!

-------------------------

Văn phòng làm việc: Số 1, ngõ 43, phố Kim Đồng, phường Tương Mai, thành phố Hà Nội

Hotline: 0966.846.783

Email: congtyluatthuanduc@gmail.com

Website: http://luatthuanduc.vn

Facebook: https://www.facebook.com/profile.php?id=100094722411349

Đặt lịch tư vấn

Gửi yêu cầu
0 / 5 (0Bình chọn)
Bình luận
Gửi bình luận
Bình luận

    Bài viết liên quan