Doanh nghiệp chậm trả lương, nợ lương người lao động bị xử lý như thế nào theo quy định pháp luật?
Tác giảLuật Thuận Đức
Lượt xem: 300

Doanh nghiệp chậm trả lương, nợ lương người lao động bị xử lý như thế nào theo quy định pháp luật?

Công ty Luật Thuận Đức - Tư vấn pháp luật, tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng, dịch vụ pháp lý khác. Liên hệ hotline: 0966.846.783

1. Doanh nghiệp có được chậm trả lương cho người lao động không? 

Theo khoản 1 Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 thì tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. 

Bên cạnh đó, Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 quy định người sử dụng lao động có nghĩa vụ trả lương trực tiếp, đầy đủ và đúng thời hạn cho người lao động.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp bất khả kháng, người sử dụng lao động được phép trả lương chậm. Cụ thể, khoản 4 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

“Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày.”

2. Doanh nghiệp nợ lương có bị xử phạt hay không? 

Căn cứ khoản 2 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, hành vi trả lương không đúng thời hạn hoặc không trả đủ tiền lương cho người lao động có thể bị xử phạt vi phạm hành chính.

Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt được quy định tại Nghị định là mức phạt áp dụng đối với cá nhân. Trường hợp người vi phạm là tổ chức thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt áp dụng đối với cá nhân.

Do đó, doanh nghiệp có hành vi chậm trả lương hoặc nợ lương người lao động có thể bị xử phạt vi phạm hành chính. Mức xử phạt cụ thể sẽ phụ thuộc vào số lượng người lao động bị ảnh hưởng và tính chất, mức độ vi phạm.

Doanh nghiệp chậm trả lương, nợ lương người lao động bị xử lý như thế nào theo quy định pháp luật?

Công ty Luật Thuận Đức - Tư vấn pháp luật, tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng, dịch vụ pháp lý khác. Liên hệ hotline: 0966.846.783

3. Doanh nghiệp phải khắc phục hậu quả do việc chậm trả lương, nợ lương người lao động

Theo khoản 4 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019, trường hợp doanh nghiệp trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của khoản tiền trả chậm, được tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản trả lương công bố tại thời điểm thanh toán.

Ngoài ra, khoản 5 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP còn quy định các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm về tiền lương, bao gồm:

  • Buộc người sử dụng lao động trả đủ số tiền lương còn thiếu cho người lao động, đồng thời thanh toán khoản tiền lãi phát sinh do việc chậm trả hoặc trả thiếu tiền lương;
  • Buộc người sử dụng lao động thanh toán cho người lao động khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cùng khoản tiền lãi phát sinh (nếu thuộc trường hợp vi phạm theo quy định).

Như vậy, ngoài việc bị xử phạt hành chính, doanh nghiệp còn phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.

4. Người lao động cần làm gì khi bị doanh nghiệp nợ lương? 

Cách 1: Yêu cầu doanh nghiệp thanh toán tiền lương

Người lao động có thể trực tiếp gửi yêu cầu đến người sử dụng lao động hoặc ban lãnh đạo công ty để đề nghị thanh toán khoản tiền lương còn nợ.

Đây là phương án đơn giản, ít tốn kém và giúp các bên có cơ hội giải quyết tranh chấp trên tinh thần thiện chí. Tuy nhiên, trong trường hợp doanh nghiệp cố tình kéo dài thời gian thanh toán hoặc không hợp tác, biện pháp này thường không mang lại hiệu quả.

Cách 2: Khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền

Nếu doanh nghiệp không giải quyết hoặc giải quyết không thỏa đáng, người lao động có thể gửi đơn khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật để được xem xét, bảo vệ quyền lợi.

Cách 3: Khởi kiện tại Tòa án

Trường hợp không đồng ý với kết quả giải quyết khiếu nại hoặc hết thời hạn giải quyết mà vụ việc vẫn chưa được xử lý, người lao động có quyền khởi kiện tại Tòa án để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng theo khoản 1 Điều 188 Bộ luật Lao động 2019, tranh chấp lao động cá nhân về tiền lương phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của Hòa giải viên lao động trước khi khởi kiện tại Tòa án, trừ các trường hợp pháp luật có quy định khác.

Theo khoản 3 Điều 190 Bộ luật Lao động 2019, thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 01 năm kể từ ngày người lao động phát hiện quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

Ngoài ra, người lao động cũng có thể lựa chọn yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp. Đối với phương thức này, thời hiệu yêu cầu giải quyết là 09 tháng kể từ ngày phát hiện hành vi mà người lao động cho rằng đã xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Công ty Luật Thuận Đức – Luôn sẵn lòng hỗ trợ bạn trong mọi vấn đề pháp lý!

-------------------------

Văn phòng làm việc: Số 1, ngõ 43, phố Kim Đồng, phường Tương Mai, thành phố Hà Nội

Hotline: 0966.846.783

Email: congtyluatthuanduc@gmail.com

Website: http://luatthuanduc.vn

Facebook: https://www.facebook.com/profile.php?id=100094722411349

Đặt lịch tư vấn

Gửi yêu cầu
0 / 5 (0Bình chọn)
Bình luận
Gửi bình luận
Bình luận

    Bài viết liên quan