Hướng dẫn xác định thời điểm xử phạt hành vi không đăng ký biến động đất đai?
Tác giảLuật Thuận Đức
Lượt xem: 297

1. Hướng dẫn xác định thời điểm xử phạt hành vi không đăng ký biến động đất đai?

Ngày 27/01/2026, Cục Quản lý đất đai đã ban hành Công văn 216/QLĐĐ-KSQLSDĐĐ năm 2026 về trả lời kiến nghị của công dân về việc xác định thời điểm tính xử phạt hành vi không đăng ký biến động đất đai theo Nghị định 123/2024/NĐ-CP.

Theo đó, nội dung phản ánh, kiến nghị như sau:

Cách xác định thời điểm để tính thời hiệu theo quy định tại Điều 3 Nghị định 123/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

Cụ thể đối với trường hợp vi phạm tại khoản 2 Điều 16 Nghị định 123/2024/NĐ-CP đã quy định hành vi không đăng ký đất đai. khoản 2 Điều 16 Nghị định 123/2024/NĐ-CP dẫn chiếu các hành vi không thực hiện đăng ký biến động quy định tại các điểm a, b, i, k, l, m và q khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2024. Trong đó điểm a Khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2024 có quy định việc người sử dụng đất phải thực hiện đăng ký biến động trong trường hợp “thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất”.

Trong trường hợp chuyển quyền sử dụng đất mà Hợp đồng chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất lập (công chứng, chứng thực) vào ngày 01/11/2025 tuy nhiên đến ngày 02/12/2025 (tức 31 ngày) thì bên nhận chuyển quyền mới nộp hồ sơ đăng ký biến động quyền sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền.

Tuy nhiên, hồ sơ chưa đủ điều kiện để thực hiện cập nhật biến động, cấp giấy chứng nhận nên hồ sơ trả về cho bên nhận chuyển quyền để bổ sung thêm; đến ngày 01/11/2025, bên nhận chuyển quyền tiếp tục nộp lại hồ sơ đăng ký biến động theo quy định và đã bị cơ quan có thẩm quyền lập biên bản và xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định 123/2024/NĐ-CP do quá thời hạn quy định là chưa phù hợp. Do đó, kiến nghị Cơ quan có thẩm quyền xem xét, bổ sung, làm rõ quy định xử lý với trường hợp này để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của người dân và phù hợp với thực tiễn xã hội.

*Cục Quản lý đất đai trả lời như sau:

Theo nội dung phản ánh, kiến nghị nêu trên thì có nhiều mốc thời gian không chính xác và không thể hiện rõ là người sử dụng đất đã nộp hồ sơ đăng ký biến động trong thời gian 30 ngày hay không. Căn cứ quy định của pháp luật có liên quan, Cục Quản lý đất đai có ý kiến như sau:

- Tại khoản 3 Điều 133 Luật Đất đai 2024 quy định: “Các trường hợp đăng ký biến động quy định tại các điểm a, b, i, k, l, m và q khoản 1 133 Luật Đất đai 2024 thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có biến động, người sử dụng đất phải đăng ký biến động tại cơ quan có thẩm quyền...;”

- Tại khoản 2 Điều 16 Nghị định 123/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định:

“2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đăng ký biến động đất đai theo quy định tại các điểm a, b, i, k, l, m và q khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2024.”

Theo quy định trên thì người sử dụng đất có trách nhiệm phải đăng ký biến động đất đai trong thời gian 30 ngày kể từ ngày có biến động về đất đai.

Do đó, trường hợp người sử dụng đất chứng minh được đã nộp hồ sơ đăng ký biến động đất đai trong thời gian 30 ngày kề từ ngày có biến động về đất đai thì không đặt ra vấn đề xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai về hành vi “Không đăng ký đất đai”. Việc cá nhân, người có thẩm quyền trong thi hành công vụ không phát hiện hoặc không xử lý kịp thời hành vi vi phạm sẽ chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký biến động đất đai quá 30 ngày sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai về hành vi “Không đăng ký đất đai”.

Hướng dẫn xác định thời điểm xử phạt hành vi không đăng ký biến động đất đai?

Công ty Luật Thuận Đức - Tư vấn pháp luật, tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng, dịch vụ pháp lý khác. Liên hệ hotline: 0966.846.783

2. Mức phạt đối với hành vi không đăng ký đất đai mới nhất ra sao?

Điều 16 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định về mức phạt đối với hành vi không đăng ký đất đai như sau:

(1) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 132 Luật Đất đai 2024.

(2) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đăng ký biến động đất đai theo quy định tại các điểm a, b, i, k, l, m và q khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai 2024.

(3) Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thực hiện đăng ký đất đai theo quy định.

3. Nguyên tắc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất ra sao?

Điều 131 Luật Đất đai 2024 quy định về nguyên tắc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất như sau:

- Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý.

- Tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng được đăng ký theo yêu cầu của chủ sở hữu.

- Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất bao gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, được thực hiện bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và có giá trị pháp lý như nhau.

- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao đất để quản lý đã kê khai đăng ký được ghi vào hồ sơ địa chính và được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nếu đủ điều kiện theo quy định của Luật Đất đai 2024.

- Chính phủ quy định chi tiết việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất.

Công ty Luật Thuận Đức – Luôn sẵn lòng hỗ trợ bạn trong mọi vấn đề pháp lý!

-------------------------

Văn phòng làm việc: Số 1, ngõ 43, phố Kim Đồng, phường Tương Mai, thành phố Hà Nội

Hotline: 0966.846.783

Email: congtyluatthuanduc@gmail.com

Website: http://luatthuanduc.vn

Facebook: https://www.facebook.com/profile.php?id=100094722411349

Đặt lịch tư vấn

Gửi yêu cầu
0 / 5 (0Bình chọn)
Bình luận
Gửi bình luận
Bình luận

    Bài viết liên quan