Trên sổ đỏ có mục nào ghi rõ tài sản chung của vợ chồng không?
Tác giảLuật Thuận Đức
Lượt xem: 274

1. Trên sổ đỏ có mục nào ghi rõ tài sản chung của vợ chồng không?

Khoản 4 Điều 135 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:

Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người để đứng tên làm đại diện cho vợ và chồng.

Những nội dung trên Sổ đỏ (từ thường gọi của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất) được quy định cụ thể tại Thông tư 10/2024/TT-BTNMT.

Điểm b khoản 2 Điều 12 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT quy định về thông tin về người được giao đất để quản lý, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất cụ thể thể như sau:

Đối với vợ và chồng có chung tài sản là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thể hiện các thông tin: “Bà” hoặc “Ông”, họ và tên, ngày tháng năm sinh của vợ hoặc chồng, tiếp theo thể hiện: “và chồng (hoặc vợ): ... (thể hiện tên của chồng (hoặc vợ))”, tiếp theo thể hiện thông tin về cơ sở xác định quan hệ hôn nhân hoặc thông tin về giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân.

Trường hợp có thỏa thuận của vợ và chồng đồng ý ghi tên vợ hoặc tên chồng trên Giấy chứng nhận thì thể hiện thêm thông tin về văn bản thỏa thuận

Nếu Sổ đỏ đã cấp có thay đổi thông tin, khi vợ hoặc chồng nhập tài sản riêng của mình vào tài sản chung, Sổ đỏ sẽ được điều chỉnh và ghi theo quy định tại khoản 10 Điều 13 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT. 

Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng chuyển thành của chung vợ và chồng thì thể hiện thông tin: “Bà” hoặc “Ông”, họ và tên, ngày tháng năm sinh của vợ hoặc chồng, tiếp theo thể hiện: “và chồng (hoặc vợ): ... (thể hiện tên của chồng (hoặc vợ))” sử dụng chung thửa đất (hoặc sử dụng chung thửa đất và sở hữu chung tài sản gắn liền với đất hoặc sở hữu chung tài sản gắn liền với đất), theo hồ sơ số ... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký).

Trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của chung vợ và chồng chuyển thành của vợ hoặc của chồng thì thể hiện: “Thửa đất (hoặc thửa đất và tài sản gắn liền với đất hoặc tài sản gắn liền với đất) thuộc quyền sử dụng (hoặc quyền sở hữu) của “Bà” hoặc “Ông”, họ và tên, ngày tháng năm sinh, theo hồ sơ số ... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký).

Như vậy, trên Sổ đỏ không có mục riêng ghi rõ “tài sản chung” hay “tài sản riêng” của vợ chồng.

Chỉ khi quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất là tài sản chung thì sẽ ghi họ, tên, ngày sinh của cả vợ và chồng, kèm theo thông tin về văn bản thỏa thuận nếu chỉ ghi tên một người, và Sổ đỏ sẽ được điều chỉnh khi quyền sở hữu thay đổi từ riêng sang chung hoặc ngược lại.

Trên sổ đỏ có mục nào ghi rõ tài sản chung của vợ chồng không?

Công ty Luật Thuận Đức - Tư vấn pháp luật, tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng, dịch vụ pháp lý khác. Liên hệ hotline: 0966.846.783

2. Sổ đỏ đứng tên chồng là tài sản chung, khi ly hôn được chia như thế nào?

Điều 38 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:

“Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

1. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.

3. Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật này.”

Như vậy, việc phân chia tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết. Việc sổ đỏ đứng tên chồng không ảnh hưởng đến việc chia tài sản chung của vợ chồng.

3. Có giới hạn số lượng người đứng tên sổ đỏ hay không?

Khoản 2 Điều 135 Luật Đất đai 2024 quy định nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như sau:

Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung tài sản gắn liền với đất thì cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; trường hợp những người có chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có yêu cầu thì cấp chung 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và trao cho người đại diện.

Như vậy, không có giới hạn về số lượng người đứng tên trên Sổ đỏ. Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng hoặc sở hữu có thể được cấp riêng cho mỗi người một Sổ đỏ hoặc cấp chung một Sổ đỏ với người đại diện.

Đồng thời, mã QR của Giấy chứng nhận sẽ thể hiện đầy đủ thông tin của những người có chung quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 32 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT.

Công ty Luật Thuận Đức – Luôn sẵn lòng hỗ trợ bạn trong mọi vấn đề pháp lý!

-------------------------

Văn phòng làm việc: Số 1, ngõ 43, phố Kim Đồng, phường Tương Mai, thành phố Hà Nội

Hotline: 0966.846.783

Email: congtyluatthuanduc@gmail.com

Website: http://luatthuanduc.vn

Facebook: https://www.facebook.com/profile.php?id=100094722411349

Đặt lịch tư vấn

Gửi yêu cầu
0 / 5 (0Bình chọn)
Bình luận
Gửi bình luận
Bình luận

    Bài viết liên quan