Bạo lực gia đình và quy định xử lý theo pháp luật
Tác giảLuật Thuận Đức
Lượt xem: 281

1. Khái niệm bạo lực gia đình:

Theo khoản 1 Điều 2 Luật phòng, chống bạo lực gia đình 2022 quy định về khái niệm bạo lực gia đình như sau:

“Bạo lực gia đình là hành vi cố ý của thành viên gia đình gây tổn hại hoặc có khả năng gây tổn hại về thể chất, tinh thần, tình dục, kinh tế đối với thành viên khác trong gia đình.”

2. Hành vi được xem là bạo lực gia đình:

Theo theo khoản 1 Điều 3 Luật phòng, chống bạo lực gia đình 2022 số 13/2022/QH15, hành vi bạo lực gia đình bao gồm:

- Hành hạ, ngược đãi, đánh đập, đe dọa hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khỏe, tính mạng

- Lăng mạ, chì chiết hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm

- Cưỡng ép chứng kiến bạo lực đối với người, con vật nhằm gây áp lực thường xuyên về tâm lý

- Bỏ mặc, không quan tâm; không nuôi dưỡng, chăm sóc thành viên gia đình là trẻ em, phụ nữ mang thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người cao tuổi, người khuyết tật, người không có khả năng tự chăm sóc; không giáo dục thành viên gia đình là trẻ em

- Kỳ thị, phân biệt đối xử về hình thể, giới, giới tính, năng lực của thành viên gia đình

- Ngăn cản thành viên gia đình gặp gỡ người thân, có quan hệ xã hội hợp pháp, lành mạnh hoặc hành vi khác nhằm cô lập, gây áp lực thường xuyên về tâm lý

- Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau

- Tiết lộ hoặc phát tán thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình của thành viên gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm

- Cưỡng ép thực hiện hành vi quan hệ tình dục trái ý muốn của vợ hoặc chồng

- Cưỡng ép trình diễn hành vi khiêu dâm; cưỡng ép nghe âm thanh, xem hình ảnh, đọc nội dung khiêu dâm, kích thích bạo lực

- Cưỡng ép tảo hôn, kết hôn, ly hôn hoặc cản trở kết hôn, ly hôn hợp pháp

- Cưỡng ép mang thai, phá thai, lựa chọn giới tính thai nhi

- Chiếm đoạt, hủy hoại tài sản chung của gia đình hoặc tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình

- Cưỡng ép thành viên gia đình học tập, lao động quá sức, đóng góp tài chính quá khả năng của họ; kiểm soát tài sản, thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo ra tình trạng lệ thuộc về mặt vật chất, tinh thần hoặc các mặt khác

- Cô lập, giam cầm thành viên gia đình

- Cưỡng ép thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở hợp pháp trái pháp luật

Ngoài ra, theo khoản 2 Điều 3 Luật phòng, chống bạo lực gia đình 2022 số 13/2022/QH15, các hành vi nêu trên vấn được xác định là bạo lực gia đình ngay cả khi xảy ra giữa:

- Người đã ly hôn

- Người chung sống như vợ chồng

- Người là cha, mẹ, con riêng, anh, chị, em của người đã ly hôn, của người chung sống như vợ chồng

- Người đã từng có quan hệ cha mẹ nuôi và con nuôi 

BẠO LỰC GIA ĐÌNH VÀ QUY ĐỊNH XỬ LÝ THEO PHÁP LUẬT

Công ty Luật Thuận Đức - Tư vấn pháp luật, tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng, dịch vụ pháp lý khác. Liên hệ hotline: 0966.846.783

3. Các quy định xử lý đối với hành vi bạo lực gia đình:

Căn cứ theo Điều 41 Luật phòng, chống bạo lực gia đình 2022 quy định như sau:

“Xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình

1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp người bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình là cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân thì người ra quyết định xử phạt có trách nhiệm thông báo cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý người đó.”

4. Mức xử phạt hành chính với hành vi bạo lực gia đình:

Điều 37 Nghị định 282/2025/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình có quy định:

“Hành vi hành hạ, ngược đãi, đánh đập, đe dọa hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khỏe, tính mạng

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi đe dọa xâm hại đến sức khỏe, tính mạng thành viên gia đình.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đánh đập hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khỏe, tính mạng thành viên gia đình nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Hành hạ, ngược đãi như bắt nhịn ăn, nhịn uống, bắt chịu rét, mặc rách, không cho hoặc hạn chế vệ sinh cá nhân;

b) Sử dụng các công cụ, phương tiện hoặc các vật dụng khác gây thương tích cho thành viên gia đình nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Người có hành vi bạo lực gia đình không kịp thời đưa người bị bạo lực gia đình đi cấp cứu, điều trị trong trường hợp người bị bạo lực gia đình cần được cấp cứu kịp thời hoặc không chăm sóc người bị bạo lực gia đình trong thời gian người bị bạo lực gia đình điều trị chấn thương do hành vi bạo lực gia đình, trừ trường hợp người bị bạo lực gia đình, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình từ chối.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này, trừ trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính không phải là tài sản riêng của người thực hiện hành vi bạo lực gia đình.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc xin lỗi công khai khi người bị bạo lực gia đình có yêu cầu tại nhà riêng, nơi làm việc, địa điểm khác hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2; các điểm a và b khoản 3 Điều này;

b) Buộc chi trả toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này.”

Ngoài ra, Nghị định 282/2025/NĐ-CP cũng có quy định thêm mức phạt hành chính đối với những hành vi sau đây:

- Bỏ mặc, không quan tâm; không nuôi dưỡng, không chăm sóc thành viên gia đình là phụ nữ mang thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người khuyết tật, người già yếu, người cao tuổi, người không có khả năng tự chăm sóc thì sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng (khoản 1 Điều 38);

- Hành vi lăng mạ, chì chiết hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên gia đình thì sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng (khoản 1 Điều 39).

- Hành vi tiết lộ hoặc phát tán thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình của thành viên gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm thì sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng (khoản 2 Điều 39).

- Ngăn cản thành viên gia đình gặp gỡ người thân, có quan hệ xã hội hợp pháp, lành mạnh hoặc hành vi khác nhằm cô lập, gây áp lực thường xuyên về tâm lý; Kỳ thị, phân biệt đối xử về hình thể, giới tính, năng lực của thành viên gia đình; Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu hoặc giữa cha, mẹ và con hoặc giữa vợ và chồng hoặc giữa anh, chị, em với nhau; Cưỡng ép thành viên gia đình học tập quá sức thì sẽ bị phạt tiền 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng (khoản 1 Điều 40).

- Cưỡng ép thành viên gia đình phải chứng kiến bạo lực đối với người, con vật nhằm gây áp lực thường xuyên về tâm lý; Cưỡng ép thành viên gia đình nghe âm thanh, xem hình ảnh, đọc nội dung kích thích bạo lực thì sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng (khoản 2 Điều 40).

- Hành vi cô lập, giam cầm thành viên gia đình thì sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng (khoản 3 Điều 40).

- Hành vi cưỡng ép thành viên gia đình nghe âm thanh, xem hình ảnh, đọc nội dung khiêu dâm thì sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng (khoản 1 Điều 41).

- Cưỡng ép thành viên gia đình trình diễn hành vi khiêu dâm; Cưỡng ép thực hiện hành vi quan hệ tình dục trái ý muốn của vợ hoặc chồng thì sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng (khoản 2 Điều 41).

- Hành vi ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau thì sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng ( Điều 42).

- Từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau khi ly hôn; từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ nuôi dưỡng giữa anh, chị, em với nhau, giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu; Từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, nuôi dưỡng cha, mẹ; nghĩa vụ cấp dưỡng, chăm sóc con sau khi ly hôn thì sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng (khoản 1 Điều 43).

- Chiếm đoạt tài sản chung của gia đình hoặc tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình; Hủy hoại tài sản chung của gia đình hoặc tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình; Cưỡng ép thành viên gia đình lao động quá sức; Cưỡng ép thành viên gia đình đóng góp tài chính quá khả năng của họ; Kiểm soát tài sản, thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo tình trạng lệ thuộc về mặt vật chất, tinh thần hoặc các mặt khác thì sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng (Điều 44).

- Hành vi cưỡng ép thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở hợp pháp trái pháp luật hôn thì sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng (khoản 1 Điều 45).

- Hành vi đe dọa xâm hại sức khỏe, tính mạng để cưỡng ép thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở hợp pháp trái pháp luật thì sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng (khoản 2 Điều 45).

- Hành vi sử dụng các công cụ, phương tiện hoặc các vật dụng khác gây thương tích cho thành viên gia đình để cưỡng ép thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở hợp pháp trái pháp luật thì sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng (khoản 3 Điều 45).

Như vậy, trên đây là các quy định pháp luật về hành vi bạo lực gia đình, hình thức xử lý và mức xử phạt hành chính đối với người có hành vi bạo lực gia đình.

Công ty Luật Thuận Đức – Luôn sẵn lòng hỗ trợ bạn trong mọi vấn đề pháp lý!

-------------------------

Văn phòng làm việc: Số 1, ngõ 43, phố Kim Đồng, phường Tương Mai, thành phố Hà Nội

Hotline: 0966.846.783

Email: congtyluatthuanduc@gmail.com

Website: http://luatthuanduc.vn

Facebook: https://www.facebook.com/profile.php?id=100094722411349

Đặt lịch tư vấn

Gửi yêu cầu
0 / 5 (0Bình chọn)
Bình luận
Gửi bình luận
Bình luận

    Bài viết liên quan