Các loại thuế cơ bản cần nộp cho doanh nghiệp năm 2026
Thuế là khoản nộp bắt buộc mà người nộp thuế là tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp phải thực hiện đối với nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do nhà nước ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế.
Nhiều người thắc mắc không biết thuế để làm gì, nhà nước thu thuế rồi làm gì với tiền thuế đó, hay tác dụng của thuế là gì mà chúng ta phải trích tiền lương, lợi nhuận để đóng? Rất đơn giản:
- Thuế là nguồn kinh phí cần thiết để duy trì, vận hành và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước nhằm mục đích ổn định và phát triển xã hội;
- Thuế bình thường: Nhằm mục đích thu ngân sách và điều tiết thu nhập xã hội;
- Thuế đặc biệt: Nhằm các mục đích đặc biệt, chẳng hạn thuế tiêu thụ đặc biệt đánh vào rượu bia, thuốc lá, ô tô nhập khẩu nhằm hạn chế cá nhân tiêu thụ các hàng hóa này; hay phí thủy lợi nhằm huy động tài chính cho phát triển, trùng tu hệ thống tưới tiêu, điều tiết nguồn nước của địa phương...
Sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký thành lập công ty, được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh (nay là Sở Tài chính) cấp giấy phép kinh doanh và mã số thuế, thì doanh nghiệp phải tiến hành hồ sơ khai thuế ban đầu với cơ quan thuế và nộp các khoản thuế trong quy định.

Từ ngày 01/01/2026 trở đi, theo Nghị quyết 198/2025/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 17/05/2025, chính thức bãi bỏ chế độ thu và nộp lệ phí môn bài đối với người nộp thuế. Theo quy định này, từ năm 2026, doanh nghiệp chỉ phải nộp 3 loại thuế cơ bản là: thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
2.1. Thuế giá trị gia tăng:
Thuế giá trị gia tăng hay còn là VAT (Value Added Tax) là một loại thuế gián thu được áp dụng trên giá trị gia tăng của một sản phẩm/ dịch vụ từ quá trình sản xuất, lưu thông đến khi tới tay người tiêu dùng, được nộp vào ngân sách của Nhà nước theo mức độ tiêu thụ hàng hoá/ dịch vụ. Thuế phí VAT được áp dụng tại nhiều quốc gia trên thế giới, bao gồm cả Việt Nam. Nếu bạn chưa rõ thuế gián thu là gì, hiểu đơn giản là người tiêu dùng chịu thuế, còn doanh nghiệp nộp thay.
Phương pháp tính thuế
Thuế giá trị gia tăng có thể tính theo phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp. Thông thường, doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang còn hoạt động, sẽ nộp thuế giá trị gia tăng bằng phương pháp khấu trừ.
Công thức tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Thuế phải nộp = Thuế đầu ra – Thuế đầu vào
Ví dụ: Công ty A mua một lô đồ ăn vặt với giá 10.000.000 đồng, trong đó VAT là 1.000.000 đồng. Sau đó, công ty A bán lô đồ ăn đó được 15.000.000 đồng, trong đó VAT là 1.500.000 đồng.
Như vậy, thuế GTGT phải nộp = 1.500.000 – 1.000.000 = 500.000 đồng
Công thức tính thuế theo phương pháp trực tiếp:
Cách 1: Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu (chỉ áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu hàng năm dưới 1 tỷ đồng, trừ trường hợp doanh nghiệp tự nguyện áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
Thuế phải nộp = Doanh thu bán hàng hoá dịch vụ X Thuế suất thuế GTGT
Trong đó, thuế suất thuế GTGT từng ngành nghề được quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, chẳng hạn: Hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa là 1%; dịch vụ, sản xuất không bao thầu nguyên vật liệu là 5%.
Ví dụ: Công ty A bán một lô đồ ăn vặt với giá 15.000.000 đồng
Thuế GTGT phải nộp = 15.000.000 x 1% = 150.000 đồng
Trong đó 1% là mức thuế suất đối với hoạt động buôn bán, bán lẻ.
Cách 2: Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT (chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý)
Thuế phải nộp = Giá trị gia tăng X Thuế suất thuế GTGT
Lưu ý: Thuế suất GTGT cho cách tính này là 10%
Ví dụ: Công ty B nhận chế tác một chiếc vòng, trong đó:
- Giá nguyên vật liệu mua vào: 20.000.000 đồng
- Giá bán sau khi chế tác xong: 40.000.000 đồng
- Giá trị tăng thêm là: 40.000.000 – 20.000.000 = 20.000.000 đồng
Thuế GTGT phải nộp = 20.000.000 x 10% = 2.000.000 đồng
2.2. Thuế thu nhập cá nhân:
Thuế TNCN là loại thuế mà doanh nghiệp nộp thay cho người lao động, được tính theo tháng, kê khai theo tháng hoặc quý nhưng quyết toán theo năm.
Công thức tính thuế TNCN:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế TNCN X Thuế suất
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế TNCN = Thu nhập chịu thuế TNCN – Các khoản giảm trừ
- Thu nhập chịu thuế TNCN = Tổng thu nhập cá nhân được công ty chi trả - Các khoản thu nhập không tính thuế TNCN
Các khoản giảm trừ thuế TNCN từ ngày 01/01/2026:
- Giảm trừ bản thân: 15.500.000 đồng/ tháng (tương đương 186.000.000 đồng/năm)
- Giảm trừ người phụ thuộc: 6.200.000 đồng/ người/ tháng.
Các khoản bảo hiểm bắt buộc: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tê, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm nghề nghiệp trong một số lĩnh vực đặc biệt.
2.3. Thuế thu nhập doanh nghiệp:
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu, được tính trên phần thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp bao gồm: thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh, chuyển nhượng (vốn, dự án đầu tư, tài sản…) và các khoản thu nhập khác sau khi đã trừ các khoản chi phí hợp lý.
Có thể hiểu đơn giản, thuế TNDN là số tiền thuế được tính trên khoản lợi nhuận cuối cùng của doanh nghiệp, sau khi đã trừ các khoản chi phí hợp lý.
Các doanh nghiệp phải đóng thuế TNDN bao gồm:
- Doanh nghiệp Việt Nam, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam;
- Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
Công thức tính thuế TNDN:
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế trong kỳ X Thuế suất
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản chuyển lỗ được kết chuyển theo quy định);
- Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Các khoản chi được trừ + Các khoản thu nhập khác;
- Các khoản chi được trừ = Tổng chi phí sản xuất kinh doanh – Chi phí không được trừ;
- Thuế suất thuế TNDN được quy định tại Điều 10 Luật Thuế TNDN 2025 và Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP:
| Thuế suất áp dụng | Mức doanh thu của doanh nghiệp |
| 15% | Tổng doanh thu năm trước liền kề không vượt quá 3 tỷ đồng |
| 17% | Tổng doanh thu năm trước liền kề từ trên 3 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng |
| 20% | Tổng doanh thu năm trước liền kề từ trên 50 tỷ đồng |
Ví dụ: Năm 2025, công ty A hoạt động trong lĩnh vực truyền thông đa phương tiện, với thông tin như sau;
- Doanh thu: 1 tỷ đồng
- Tổng chi phí sản xuất kinh doanh: 500 triệu đồng
- Chi phí không được trừ: 10 triệu đồng
- Thu nhập khác: 100 triệu đồng
- Không có thu nhập được miễn thuế, không có lỗ kết chuyển từ năm trước
- Thuế suất áp dụng: 15%
Các bước tính thuế TNDN:
- Chi phí được trừ = Tổng chi phí sản xuất kinh doanh – Chi phí không được trừ = 500 triệu đồng – 10 triệu đồng = 490 triệu đồng
- Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Các khoản chi được trừ + Các khoản thu nhập khác = 1 tỷ đồng – 490 triệu đồng + 100 triệu đồng = 610 triệu đồng
Công ty A không có khoản thu nhập được miễn thuế, không có lỗ kết chuyển từ năm trước nên không phải điều chỉnh giảm thu nhập tính thuế. Do đó:
- Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Thu nhập được miễn thuế + Lỗ được kết chuyển = 610 triệu đồng – 0 + 0= 610 triệu đồng
Như vậy, thuế TNDN công ty A phải nộp năm 2025 = 610 triệu đồng X 15% = 91.500.000 đồng
Chính sách miễn, giảm thuế TNDN cho doanh nghiệp mới thành lập:
Chính sách miễn, giảm thuế TNDN đối với doanh nghiệp mới thành lập áp dụng từ ngày 01/10/2025 khi Luật Thuế TNDN 2025 có hiệu lực, cụ thể như sau:
- Miễn thuế TNDN trong 3 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp đăng ký kinh doanh lần đầu;
- Miễn thuế TNDN trong thời hạn 2 năm và giảm 50% tiền thuế TNDN phải nộp trong 4 năm tiếp theo;
- Áp dụng mức thuế suất thuế TNDN 15% cho doanh nghiệp vừa và nhỏ có tổng doanh thu trong năm không quá 3 tỷ đồng;
- Áp dụng mức thuế suất thuế TNDN 17% cho doanh nghiệp vừa và nhỏ có tổng doanh thu trong năm từ trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng;
- Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ được thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh thuộc trường hợp được hưởng thuế suất TNDN ưu đãi 15% và 17% kể trên còn được miễn thuế TNDN trong 2 năm liên tục tính từ khi phát sinh thu nhập chịu thuế.
Bên cạnh chính sách ưu đãi thuế cho doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, Luật Thuế TNDN cũng bổ sung nhiều lĩnh vực, ngành nghề được miễn thuế TNDN, các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN so với quy định cũ.
Công ty Luật Thuận Đức – Luôn sẵn lòng hỗ trợ bạn trong mọi vấn đề pháp lý!
-------------------------
Văn phòng làm việc: Số 1, ngõ 43, phố Kim Đồng, phường Tương Mai, thành phố Hà Nội
Hotline: 0966.846.783
Email: congtyluatthuanduc@gmail.com
Website: http://luatthuanduc.vn
Facebook: https://www.facebook.com/profile.php?id=100094722411349