Luật Trí tuệ nhân tạo (AI) là gì và đặt ra những vấn đề pháp lý nào?
tac_giaLuật Thuận Đức
Lượt xem: 229

1. Bối cảnh ban hành Luật Trí tuệ nhân tạo

Trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence – AI) đang trở thành công nghệ cốt lõi của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. AI được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như tài chính – ngân hàng, y tế, giáo dục, giao thông, thương mại điện tử, quản trị nhà nước và đời sống xã hội.

Bên cạnh những lợi ích to lớn, AI cũng đặt ra nhiều thách thức pháp lý như:

  • Xâm phạm quyền riêng tư, dữ liệu cá nhân;

  • Thuật toán thiên lệch, phân biệt đối xử;

  • Trách nhiệm pháp lý khi AI gây thiệt hại;

  •  Nguy cơ ảnh hưởng đến an ninh, an toàn xã hội.

Trong bối cảnh đó, việc ban hành Luật Trí tuệ nhân tạo là yêu cầu tất yếu nhằm tạo lập hành lang pháp lý thống nhất để vừa thúc đẩy phát triển, vừa kiểm soát rủi ro do AI mang lại.

2. Mục tiêu và phạm vi điều chỉnh của Luật Trí tuệ nhân tạo

2.1. Mục tiêu của Luật

Luật Trí tuệ nhân tạo được xây dựng với các mục tiêu cơ bản sau:

  • Thiết lập khuôn khổ pháp lý cho nghiên cứu, phát triển, ứng dụng và quản lý AI;

  • Bảo đảm AI phát triển vì con người, tôn trọng quyền con người, quyền công dân;

  • Phòng ngừa, hạn chế các rủi ro pháp lý, đạo đức và xã hội do AI gây ra;

  • Thúc đẩy đổi mới sáng tạo, kinh tế số và năng lực cạnh tranh quốc gia.

Có thể thấy, Luật AI không nhằm “kìm hãm” công nghệ mà hướng đến quản lý thông minh, cân bằng giữa phát triển và bảo vệ.

2.2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Theo Điều 1, 2 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 quy định:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Luật này quy định về nghiên cứu, phát triển, cung cấp, triển khai và sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo (sau đây gọi là hoạt động trí tuệ nhân tạo); quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân có liên quan và quản lý nhà nước đối với hoạt động trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam.

2. Hoạt động trí tuệ nhân tạo chỉ phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh, cơ yếu không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia vào hoạt động trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam.

Luật Trí tuệ nhân tạo (AI) là gì và đặt ra những vấn đề pháp lý nào?

Công ty Luật Thuận Đức - Tư vấn pháp luật, tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng, dịch vụ pháp lý khác. Liên hệ hotline: 0966.846.783

3. Khái niệm AI theo Luật

Căn cứ khoản 1, 2 Điều 3 Luật Trí tuệ nhân tạo giải thích:

1. Trí tuệ nhân tạo là việc thực hiện bằng điện tử các năng lực trí tuệ của con người, bao gồm học tập, suy luận, nhận thức, phán đoán và hiểu ngôn ngữ tự nhiên.

2. Hệ thống trí tuệ nhân tạo là hệ thống dựa trên máy, được thiết kế để thực hiện các năng lực trí tuệ nhân tạo với các mức độ tự chủ khác nhau, có khả năng tự thích nghi sau khi được triển khai; căn cứ vào các mục tiêu được xác định rõ ràng hoặc được hình thành một cách ngầm định, hệ thống suy luận từ dữ liệu đầu vào để tạo ra các đầu ra như dự đoán, nội dung, khuyến nghị hoặc quyết định có thể gây ảnh hưởng tới môi trường vật lý hoặc môi trường số.

4. Nguyên tắc phát triển và sử dụng AI

Theo Điều 4 Luật trí tuệ nhân tạo quy định: 

Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động trí tuệ nhân tạo

1. Lấy con người làm trung tâm; bảo đảm quyền con người, quyền riêng tư, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và an ninh quốc gia; tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

2. Trí tuệ nhân tạo phục vụ con người, không thay thế thẩm quyền và trách nhiệm của con người. Bảo đảm duy trì sự kiểm soát và khả năng can thiệp của con người đối với mọi quyết định và hành vi của hệ thống trí tuệ nhân tạo; an toàn hệ thống, an ninh dữ liệu và bảo mật thông tin; khả năng kiểm tra và giám sát quá trình phát triển và vận hành hệ thống trí tuệ nhân tạo.

3. Bảo đảm công bằng, minh bạch, không thiên lệch, không phân biệt đối xử và không gây hại cho con người hoặc xã hội; tuân thủ chuẩn mực đạo đức và giá trị văn hóa Việt Nam; thực hiện trách nhiệm giải trình về các quyết định và hệ quả của hệ thống trí tuệ nhân tạo.

4. Thúc đẩy phát triển trí tuệ nhân tạo xanh, bao trùm và bền vững; khuyến khích phát triển và ứng dụng các công nghệ trí tuệ nhân tạo theo hướng sử dụng hiệu quả năng lượng, tiết kiệm tài nguyên và giảm tác động tiêu cực đến môi trường.

Những nguyên tắc này phản ánh xu hướng chung của pháp luật quốc tế về quản lý AI.

5. Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động trí tuệ nhân tạo

1. Có chính sách phát triển trí tuệ nhân tạo để trở thành động lực quan trọng cho tăng trưởng, đổi mới sáng tạo và phát triển bền vững đất nước.

2. Khuyến khích thử nghiệm công nghệ có kiểm soát; áp dụng biện pháp quản lý tương xứng với mức độ rủi ro và khuyến khích cơ chế tự nguyện tuân thủ.

3. Có chính sách bảo đảm quyền và tạo điều kiện tiếp cận, học tập và thụ hưởng lợi ích từ trí tuệ nhân tạo của tổ chức, cá nhân; khuyến khích phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo phục vụ an sinh xã hội, hỗ trợ người khuyết tật, người nghèo, người dân tộc thiểu số để thu hẹp khoảng cách số; bảo tồn, phát huy và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.

4. Ưu tiên đầu tư và huy động nguồn lực xã hội để phát triển hạ tầng dữ liệu, hạ tầng tính toán, trí tuệ nhân tạo an toàn, nguồn nhân lực chất lượng cao và các nền tảng trí tuệ nhân tạo dùng chung mang tính chiến lược quốc gia.

5. Ưu tiên ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động quản lý, điều hành, cung cấp dịch vụ công, hỗ trợ ra quyết định của cơ quan nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả, tính minh bạch, chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp; khuyến khích ứng dụng rộng rãi trong các ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội nhằm nâng cao năng suất, chất lượng dịch vụ và hiệu quả quản lý.

6. Khuyến khích các tổ chức, mạng lưới và sáng kiến xã hội thúc đẩy an toàn, đạo đức, tin cậy và xây dựng niềm tin xã hội trong phát triển trí tuệ nhân tạo.

7. Thúc đẩy ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong hoạt động của doanh nghiệp và các lĩnh vực kinh tế - xã hội trọng điểm; phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; khuyến khích hợp tác công tư.

8. Chủ động hội nhập, hợp tác quốc tế; tham gia xây dựng và định hình chuẩn mực, khung quản trị toàn cầu; bảo đảm lợi ích và chủ quyền quốc gia trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo.

Công ty Luật Thuận Đức – Luôn sẵn lòng hỗ trợ bạn trong mọi vấn đề pháp lý!

-------------------------

Văn phòng làm việc: Số 1, ngõ 43, phố Kim Đồng, phường Tương Mai, thành phố Hà Nội

Hotline: 0966.846.783

Email: congtyluatthuanduc@gmail.com

Website: http://luatthuanduc.vn

Facebook: https://www.facebook.com/profile.php?id=100094722411349

Đặt lịch tư vấn

Gửi yêu cầu
0 / 5 (0binh_chon)
Bình luận
Gửi bình luận
Bình luận

    Bài viết liên quan