Thừa kế quyền sử dụng đất khi không có di chúc: Trình tự chia di sản theo pháp luật
Tác giảLuật Thuận Đức
Lượt xem: 292

1. Căn cứ pháp lý và nguyên tắc chia thừa kế theo pháp luật

Khi người sử dụng đất chết mà không để lại di chúc hợp pháp thì di sản được chia theo pháp luật theo quy định tại Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015.

Điều 651 Bộ luật này quy định về hàng thừa kế theo pháp luật. Những người cùng hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau.

Đối với di sản là quyền sử dụng đất, việc chia thừa kế còn phải tuân thủ các quy định của Luật Đất đai 2024 về điều kiện thực hiện quyền và đăng ký biến động sau khi nhận thừa kế.

Nguyên tắc cơ bản là:
– Xác định đúng hàng thừa kế;
– Những người cùng hàng được hưởng phần bằng nhau;
– Chỉ khi không còn ai ở hàng trước thì hàng sau mới được hưởng.

2. Xác định hàng thừa kế đối với quyền sử dụng đất

Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, có 03 hàng thừa kế:

– Hàng thừa kế thứ nhất: vợ, chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
– Hàng thừa kế thứ hai: ông bà nội, ông bà ngoại; anh, chị, em ruột của người chết; cháu ruột mà người chết là ông bà;
– Hàng thừa kế thứ ba: cụ nội, cụ ngoại; bác, chú, cô, dì, cậu ruột; cháu ruột gọi người chết bằng bác, chú, cô, dì, cậu; chắt ruột.

Ví dụ: nếu người chết để lại quyền sử dụng đất và còn vợ cùng hai người con thì ba người này thuộc hàng thừa kế thứ nhất và mỗi người được hưởng 1/3 giá trị quyền sử dụng đất (trừ trường hợp có thỏa thuận khác).

Trường hợp có người thuộc hàng thừa kế thứ nhất chết trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản thì có thể phát sinh thừa kế thế vị theo Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015.

Thừa kế quyền sử dụng đất khi không có di chúc: Trình tự chia di sản theo pháp luật

Công ty Luật Thuận Đức - Tư vấn pháp luật, tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng, dịch vụ pháp lý khác. Liên hệ hotline: 0966.846.783

3. Trình tự chia thừa kế quyền sử dụng đất khi không có di chúc

Việc chia di sản là quyền sử dụng đất thường được thực hiện theo các bước:

– Xác định di sản: xác định rõ thửa đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của người chết (có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện được cấp);
– Xác định người thừa kế và tỷ lệ được hưởng theo pháp luật;
– Lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản hoặc văn bản khai nhận di sản tại tổ chức công chứng;
– Thực hiện thủ tục đăng ký biến động sang tên cho người nhận thừa kế theo quy định của Luật Đất đai 2024.

Nếu các đồng thừa kế không thỏa thuận được về việc chia thì có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án chia thừa kế theo pháp luật.

4. Trường hợp quyền sử dụng đất chưa có sổ đỏ

Trên thực tế, nhiều trường hợp người chết chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Theo quy định của Luật Đất đai 2024, nếu thửa đất đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận thì vẫn được xác định là di sản và được chia thừa kế.

Khi đó, những người thừa kế có thể thực hiện thủ tục:
– Vừa xin cấp Giấy chứng nhận lần đầu;
– Vừa thực hiện thủ tục khai nhận hoặc phân chia di sản.

Lưu ý về thời hiệu khởi kiện chia thừa kế

Theo Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế là 30 năm đối với bất động sản kể từ thời điểm mở thừa kế.

Hết thời hiệu này, người đang quản lý, sử dụng đất có thể được xác lập quyền theo quy định của pháp luật nếu không có tranh chấp.

Việc nắm rõ trình tự và căn cứ pháp lý khi chia thừa kế quyền sử dụng đất giúp hạn chế tranh chấp kéo dài giữa các thành viên trong gia đình và bảo đảm thủ tục sang tên được thực hiện đúng quy định.

Công ty Luật Thuận Đức – Luôn sẵn lòng hỗ trợ bạn trong mọi vấn đề pháp lý!

-------------------------

Văn phòng làm việc: Số 1, ngõ 43, phố Kim Đồng, phường Tương Mai, thành phố Hà Nội

Hotline: 0966.846.783

Email: congtyluatthuanduc@gmail.com

Website: http://luatthuanduc.vn

Facebook: https://www.facebook.com/profile.php?id=100094722411349

Đặt lịch tư vấn

Gửi yêu cầu
0 / 5 (0Bình chọn)
Bình luận
Gửi bình luận
Bình luận

    Bài viết liên quan