Điều kiện thuê người nước ngoài làm giám đốc công ty
Theo quy định của pháp luật hiện hành, doanh nghiệp Việt Nam được quyền thuê người nước ngoài giữ chức vụ Giám đốc hoặc Tổng giám đốc nếu đáp ứng các điều kiện của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật lao động.
Đối với công ty cổ phần, khoản 1 Điều 162 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định:
"Hội đồng quản trị bổ nhiệm một thành viên Hội đồng quản trị hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc."
Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, khoản 1 Điều 64 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định:
"Hội đồng thành viên bổ nhiệm một thành viên hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc."
Tương tự, khoản 1 Điều 81 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:
"Chủ tịch công ty hoặc Hội đồng thành viên bổ nhiệm hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc."
Có thể thấy, Luật Doanh nghiệp năm 2020 không đặt ra điều kiện về quốc tịch đối với người được thuê làm Giám đốc. Do đó, người nước ngoài hoàn toàn có thể được thuê làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc doanh nghiệp tại Việt Nam nếu đáp ứng các quy định của pháp luật có liên quan.
Việc được thuê làm Giám đốc không đồng nghĩa với việc người nước ngoài được tự do làm việc tại Việt Nam. Ngoài điều kiện theo Luật Doanh nghiệp, họ còn phải đáp ứng điều kiện đối với lao động nước ngoài theo Điều 151 Bộ luật Lao động năm 2019.
Cụ thể, Điều 151 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định:
"Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là công dân nước ngoài và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
2. Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc;
3. Có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
4. Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;
5. Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định tại Điều 154 của Bộ luật này."
Như vậy, trước khi được bổ nhiệm hoặc thuê giữ chức vụ Giám đốc, người nước ngoài phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về độ tuổi, năng lực hành vi dân sự, trình độ chuyên môn, sức khỏe, tình trạng pháp lý và giấy phép lao động (trừ trường hợp được miễn).
Công ty Luật Thuận Đức - Tư vấn pháp luật, tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng, dịch vụ pháp lý khác. Liên hệ hotline: 0966.846.783
Theo khoản 5 Điều 151 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động nước ngoài phải có giấy phép lao động, trừ trường hợp thuộc diện miễn theo Điều 154 Bộ luật Lao động năm 2019.
"1. Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị vốn góp theo quy định của Chính phủ.
2. Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị vốn góp theo quy định của Chính phủ."
3. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
4. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
5. Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.
6. Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư.
7. Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
8. Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
Ngoài ra, theo Điều 49 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 quy định về trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động: “Nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số.”
Giá trị vốn góp cụ thể hiện nay được hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP, theo đó người nước ngoài được miễn giấy phép lao động nếu:
“Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên; hoặc là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.”
khoản 3 Điều 12 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định:
"Doanh nghiệp phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Khi chỉ còn một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam thì người này khi xuất cảnh khỏi Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác cư trú tại Việt Nam thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật..."
Như vậy, người nước ngoài hoàn toàn có thể vừa là Giám đốc, vừa là người đại diện theo pháp luật. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải luôn bảo đảm có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam theo đúng quy định nêu trên.
Để làm việc hợp pháp tại Việt Nam, người nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện tại Điều 151 Bộ luật Lao động năm 2019, có giấy phép lao động hoặc thuộc trường hợp được miễn theo Điều 154 Bộ luật Lao động năm 2019, đồng thời doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các thủ tục theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 70/2023/NĐ-CP). Nếu không tuân thủ các quy định này, cả doanh nghiệp và người lao động nước ngoài đều có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Công ty Luật Thuận Đức – Luôn sẵn lòng hỗ trợ bạn trong mọi vấn đề pháp lý!
-------------------------
Văn phòng làm việc: Số 1, ngõ 43, phố Kim Đồng, phường Tương Mai, thành phố Hà Nội
Hotline: 0966.846.783
Email: congtyluatthuanduc@gmail.com
Website: http://luatthuanduc.vn
Facebook: https://www.facebook.com/profile.php?id=100094722411349
