Chứng thực chữ ký có xác nhận nội dung văn bản không?
Tác giảLuật Thuận Đức
Lượt xem: 368

Theo quy định của pháp luật hiện hành, chứng thực chữ ký chỉ xác nhận chữ ký trong giấy tờ, văn bản là của người yêu cầu chứng thực, không xác nhận nội dung, tính hợp pháp hoặc tính đúng, sai của văn bản.

1. Chứng thực chữ ký là gì?

Theo khoản 3 Điều 2 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch:

"Chứng thực chữ ký là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản là chữ ký của người yêu cầu chứng thực."

Như vậy, mục đích của chứng thực chữ ký là xác nhận người đã ký đúng là người yêu cầu chứng thực, chứ không phải xác nhận nội dung của văn bản.

2. Chứng thực chữ ký có xác nhận nội dung văn bản không?

Điều 24 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về thủ tục chứng thực chữ ký, trong đó người thực hiện chứng thực chỉ kiểm tra:

  • Người yêu cầu chứng thực có năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;
  • Việc ký được thực hiện trước mặt người thực hiện chứng thực hoặc người yêu cầu thừa nhận chữ ký là của mình;
  • Giấy tờ tùy thân của người yêu cầu chứng thực.

Đồng thời, khoản 4 Điều 24 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định rõ:

"Người thực hiện chứng thực không chịu trách nhiệm về nội dung của giấy tờ, văn bản mà chỉ chịu trách nhiệm về tính xác thực của chữ ký."

Như vậy:

  • Cơ quan chứng thực không kiểm tra nội dung văn bản đúng hay sai.
  • Không xác nhận quyền, nghĩa vụ của các bên.
  • Không xác nhận tính hợp pháp của giao dịch được thể hiện trong văn bản.

Chứng thực chữ ký có xác nhận nội dung văn bản không?

Công ty Luật Thuận Đức - Tư vấn pháp luật, tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng, dịch vụ pháp lý khác. Liên hệ hotline: 0966.846.783

3. Trường hợp nào không được chứng thực chữ ký?

Theo Điều 25 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền không thực hiện chứng thực chữ ký trong các trường hợp như:

  • Tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình.
  • Người yêu cầu xuất trình giấy tờ tùy thân giả hoặc hết giá trị sử dụng.
  • Giấy tờ, văn bản có nội dung trái pháp luật, trái đạo đức xã hội; tuyên truyền chiến tranh, chống Nhà nước, kích động bạo lực, đồi trụy hoặc xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức.
  • Giấy tờ, văn bản có nội dung là hợp đồng, giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  • Giấy tờ, văn bản được lập bằng tiếng nước ngoài mà người thực hiện chứng thực không hiểu nội dung, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Như vậy, mặc dù không xác nhận nội dung, nhưng cơ quan chứng thực vẫn có quyền từ chối chứng thực nếu văn bản thuộc các trường hợp bị cấm theo Điều 25.

4. Phân biệt chứng thực chữ ký và công chứng

Tiêu chí

Chứng thực chữ ký

Công chứng

Cơ sở pháp lý

Nghị định 23/2015/NĐ-CP

Luật Công chứng 2024

Xác nhận

Chỉ xác nhận chữ ký là của người yêu cầu chứng thực

Xác nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch

Kiểm tra nội dung

Không

Chịu trách nhiệm về nội dung

Không

Có, trong phạm vi pháp luật quy định

Giá trị pháp lý

Chứng minh người ký đã ký vào văn bản

Chứng minh hợp đồng, giao dịch hợp pháp, có giá trị chứng cứ và được thi hành theo quy định của pháp luật

 

Do đó, chứng thực chữ ký không thể thay thế công chứng trong các trường hợp pháp luật quy định hợp đồng, giao dịch phải được công chứng.

Công ty Luật Thuận Đức – Luôn sẵn lòng hỗ trợ bạn trong mọi vấn đề pháp lý!

-------------------------

Văn phòng làm việc: Số 1, ngõ 43, phố Kim Đồng, phường Tương Mai, thành phố Hà Nội

Hotline: 0966.846.783

Email: congtyluatthuanduc@gmail.com

Website: http://luatthuanduc.vn

Facebook: https://www.facebook.com/profile.php?id=100094722411349

 

Đặt lịch tư vấn

Gửi yêu cầu
0 / 5 (0Bình chọn)
Bình luận
Gửi bình luận
Bình luận

    Bài viết liên quan