Những trường hợp không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Tác giảLuật Thuận Đức
Lượt xem: 325

Bảo hiểm thất nghiệp là loại hình bảo hiểm bắt buộc do Nhà nước tổ chức mà người lao động, người sử dụng lao động tham gia để hỗ trợ duy trì việc làm, đào tạo, tư vấn, giới thiệu việc làm và bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. 

Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp nghỉ việc đều được hưởng trợ cấp này. 

1. Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp

Theo BHXH Việt Nam, điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định tại Điều 31 Luật Việc làm 2025 và các văn bản hướng dẫn.

  •  Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
  • Người lao động quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội;
  • Người làm việc theo hợp đồng làm việc;
  • Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương.

Trong trường hợp người lao động đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp khác nhau quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp cùng với việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

2. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp 

Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:

  • Người lao động đóng tối đa bằng 1% tiền lương tháng;
  • Người sử dụng lao động đóng tối đa bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp;
  • Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm.

Những trường hợp không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Công ty Luật Thuận Đức - Tư vấn pháp luật, tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng, dịch vụ pháp lý khác. Liên hệ hotline: 0966.846.783

3. Những trường hợp không được hưởng trợ cấp thất nghiệp

  • Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Người lao động sẽ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Đây là trường hợp người lao động tự ý nghỉ việc mà không có căn cứ theo quy định của pháp luật hoặc không thực hiện nghĩa vụ báo trước đúng thời hạn.

  • Chưa đóng đủ thời gian bảo hiểm thất nghiệp theo quy định 

Điều kiện để được hưởng trợ cấp thất nghiệp là người lao động phải có thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp tối thiểu theo quy định của pháp luật. Cụ thể, thông thường người lao động phải đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên  từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật. Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.

  • Không nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp đúng thời hạn 

Sau khi chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động phải nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng. Nếu quá thời hạn này mà không nộp hồ sơ, người lao động sẽ không được giải quyết hưởng trợ cấp cho đợt thất nghiệp đó.  

  • Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết. 

4. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động

Theo Điều 39 Luật Việc làm 2025, người lao động được hưởng mức trợ cấp thất nghiệp như sau: 

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp. 

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng. 

Công ty Luật Thuận Đức – Luôn sẵn lòng hỗ trợ bạn trong mọi vấn đề pháp lý!

-------------------------

Văn phòng làm việc: Số 1, ngõ 43, phố Kim Đồng, phường Tương Mai, thành phố Hà Nội

Hotline: 0966.846.783

Email: congtyluatthuanduc@gmail.com

Website: http://luatthuanduc.vn

Facebook: https://www.facebook.com/profile.php?id=100094722411349

Đặt lịch tư vấn

Gửi yêu cầu
0 / 5 (0Bình chọn)
Bình luận
Gửi bình luận
Bình luận

    Bài viết liên quan