Một người mất năng lực hành vi dân sự nhưng vẫn ký hợp đồng có giá trị pháp lý không?
Tác giảLuật Thuận Đức
Lượt xem: 300

Một người mất năng lực hành vi dân sự nhưng vẫn ký hợp đồng có giá trị pháp lý không?

Công ty Luật Thuận Đức - Tư vấn pháp luật, tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng, dịch vụ pháp lý khác. Liên hệ hotline: 0966.846.783

1. Người mất năng lực hành vi dân sự là ai?

Theo Điều 22 Bộ luật Dân sự 2015:

“Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.”

Việc xác định một người mất năng lực hành vi dân sự phải có quyết định của Tòa án, không phải chỉ dựa trên tình trạng sức khỏe thực tế.

Một người mất năng lực hành vi dân sự nhưng vẫn ký hợp đồng có giá trị pháp lý không?

Công ty Luật Thuận Đức - Tư vấn pháp luật, tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng, dịch vụ pháp lý khác. Liên hệ hotline: 0966.846.783

2. Người mất năng lực hành vi dân sự ký hợp đồng có hiệu lực không?

Theo khoản 1 Điều 125 Bộ luật Dân sự 2015:

“Khi giao dịch dân sự do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện thì theo yêu cầu của người đại diện của người đó, Tòa án tuyên bố giao dịch đó vô hiệu nếu theo quy định của pháp luật giao dịch này phải do người đại diện của họ xác lập, thực hiện hoặc đồng ý, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này”. 

Như vậy, nếu một người đã bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự mà vẫn tự mình ký hợp đồng thì: Hợp đồng đó bị vô hiệu do người xác lập không có năng lực hành vi dân sự.

Tuy nhiên, giao dịch dân sự do người mất năng lực hành vi dân sự vẫn có giá trị pháp lý trong những trường hợp sau: 

  • Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu hàng ngày của người đó;
  • Giao dịch dân sự chỉ làm phát sinh quyền hoặc chỉ miễn trừ nghĩa vụ cho người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự với người đã xác lập, thực hiện giao dịch với họ;
  • Giao dịch dân sự được người xác lập giao dịch thừa nhận hiệu lực sau khi đã thành niên hoặc sau khi khôi phục năng lực hành vi dân sự.

3. Hợp đồng vô hiệu thì hậu quả pháp lý thế nào?

Theo Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015, khi giao dịch dân sự vô hiệu thì:

  • Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.
  • Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.
  • Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.
  • Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.
  • Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.
  • Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.

Ví dụ: người mất năng lực ký hợp đồng mua bán tài sản → giao dịch bị tuyên vô hiệu → tài sản phải trả lại, tiền phải hoàn trả.

4. Ai là người đại diện hợp pháp của người mất năng lực?

Theo Điều 53 Bộ luật Dân sự 2015, người mất năng lực hành vi dân sự sẽ có người giám hộ:

  • Trường hợp vợ là người mất năng lực hành vi dân sự thì chồng là người giám hộ; nếu chồng là người mất năng lực hành vi dân sự thì vợ là người giám hộ.
  • Trường hợp cha và mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự hoặc một người mất năng lực hành vi dân sự, còn người kia không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì người con cả là người giám hộ; nếu người con cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì người con tiếp theo có đủ điều kiện làm người giám hộ là người giám hộ.
  • Trường hợp người thành niên mất năng lực hành vi dân sự chưa có vợ, chồng, con hoặc có mà vợ, chồng, con đều không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì cha, mẹ là người giám hộ.

Người giám hộ là người đại diện theo pháp luật và có quyền:

  • Sử dụng tài sản của người được giám hộ để chăm sóc, chi dùng cho những nhu cầu thiết yếu của người được giám hộ;
  • Được thanh toán các chi phí hợp lý cho việc quản lý tài sản của người được giám hộ;
  • Đại diện cho người được giám hộ trong việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.

Người đã bị Tòa án tuyên mất năng lực hành vi dân sự mà vẫn ký hợp đồng thì giao dịch đó về nguyên tắc là vô hiệu, trừ trường hợp đáp ứng nhu cầu thiết yếu hàng ngày. Mọi giao dịch hợp pháp của người này phải do người giám hộ xác lập thay.

Công ty Luật Thuận Đức – Luôn sẵn lòng hỗ trợ bạn trong mọi vấn đề pháp lý!

-------------------------

Văn phòng làm việc: Số 1, ngõ 43, phố Kim Đồng, phường Tương Mai, thành phố Hà Nội

Hotline: 0966.846.783

Email: congtyluatthuanduc@gmail.com

Website: http://luatthuanduc.vn

Facebook: https://www.facebook.com/profile.php?id=100094722411349

Đặt lịch tư vấn

Gửi yêu cầu
0 / 5 (0Bình chọn)
Bình luận
Gửi bình luận
Bình luận

    Bài viết liên quan